Giới Từ Trong Tiếng Đức

Präpositionen (Giới Từ)


I. Mở Đầu:

Trong tiếng Đức việc sử dụng giới từ không hề đơn giản, sử dụng giới từ trong các trường hợp khác nhau, sẽ mang những ý nghĩa khác nhau. Vậy làm sao để sử dụng đúng giới từ, trước tiên chúng ta phải phân biệt xem có bao nhiêu loại giới từ đã nhé.

Giới Từ Trong Tiếng Đức

II. Phân Loại:

1. Giới từ chỉ địa điểm:

Đây là những giới từ trả lời cho các câu hỏi (Wo/Woher/Wohin).
Các giới từ trong nhóm này bao gồm: an, auf, hinter, in, neben, vor, zu, …

·         Z.B:  Woher hast du das Buch ? - Aus der Bibliothek.


2. Giới từ chỉ thời gian:

Đây là những giới từ trả lời cho các câu hỏi (Wann/Um wie viel Uhr/Bis,Seit wann).
Các giới từ trong nhóm này bao gồm: an, bis, gegen, in, nach, seit, um, von, vor.

·         z.B: Um wie viel Uhr beginnt der Film ? - Um 20:15 Uhr.


3. Giới từ chỉ cách thức, nguyên nhân hoặc mục đích:

Đây là những giới từ trả lời cho câu hỏi (Wie, Warum, Wozu, Wieso). Các giới từ trong nhóm này bao gồm:mit, ohne, gegen, aufgrund, dank, trotz, ungeachtet, wegen v.v

z.B: Warum bist du gestern nicht mitgekommen?
·         Wegen des schlechten Wetters.



III. Giới Từ Và Các Cách:

Mỗi giới từ đều được dùng với 1 cách nhất định (Akkusativ, Dativ, Genitiv) và từ đó các bạn phải chia danh từ, đại từ, giống cho phù hợp.
Các bạn tham khảo bảng phân loại giới từ theo các cách dưới đây nhé:

Giới từ đi với akkusativ, dativ, genitiv



 IV. Wechselpräpositionen:

Các bạn để ý ở bảng trên, cột những giới từ có thể dùng cả với cách Akkusativ và Dativ, những giới từ này được gọi là Wechselpräpositionen. Tuy nhiên khi dùng đối với mỗi cách lại mang một ý nghĩa khác nhau. Vậy khi nào thì dùng Akkusativ khi nào thì dùng Dativ chúng ta sẽ tìm hiểu ngay sau đây.

Dùng với Akkusativ: Khi động từ đi kèm thể hiện 1 sự thay đổi về hướng, về địa điểm (có chuyển động). Câu hỏi cho câu này sẽ là: Wohin.

Dùng với Dativ: Khi động từ đi kèm thể hiện vị trí, địa điểm (tĩnh). Câu hỏi cho câu này sẽ là: Wo.

Các bạn tham khảo các ví dụ dưới đây sẽ dễ hiểu hơn nhé.


V. Giới từ đi kèm động từ:

Trong tiếng Đức, có rất nhiều động từ đi kèm với giới từ.
Ví dụ: “sich freuen auf etwas” (vui mừng vì việc gì đó) hoặc “träumen von etwas” (mơ về cái gì đó).

* Ich freue mich schon auf den Urlaub. Und worauf freust du dich ?
(Tôi cảm thấy vui vì kì nghỉ, Thế còn bạn vui vì cái gì ?)

* Ich freue mich auf das Wochenende. Darauf freue ich auch schon.
(Tôi vui vì ngày nghỉ cuối tuần. Ah, về cái đó tôi cũng thấy vui)

Khi người ta muốn hỏi về Vị ngữ và dùng động từ có kết hợp giới từ (Verben mit Präpositionen), người ta sử dụng “wo-”
·         Wovon träumst du ? Worauffreust du dich ?

Khi ta muốn làm câu nối và không muốn nhắc lại vị ngữ, ta sử dụng “da-”.
·         Davon habe ich geträumt. Darauf freue ich mich auch.

Chú ý: Khi giới từ bắt đầu bằng nguyên âm (auf, in, über v.v..) thì khi sử dụng “wo-, da-” ta phải thêm “r” vào. Ví dụ: Worauf, Worin, Worüber v.v..

Giới từ đi kèm động từ











Share:

Bài Viết Liên Quan

Bài Viết Liên Quan